Nguyên tắc quản lý người bị tạm giữ, tạm giam được pháp luật quy định như thế nào?

Tạm giữ, tạm giam là những biện pháp ngăn chặn được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án hình sự nhằm phục vụ hoạt động điều tra, truy tố và xét xử. Tuy nhiên, việc áp dụng các biện pháp này không đồng nghĩa với việc người bị tạm giữ, tạm giam bị tước bỏ toàn bộ các quyền cơ bản của mình. Để bảo đảm quyền con người, quyền công dân cũng như ngăn ngừa các hành vi lạm quyền trong hoạt động giam giữ, pháp luật  đã quy định những nguyên tắc chặt chẽ trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam. Vậy nguyên tắc quản lý người bị tạm giữ, tạm giam được pháp luật quy định như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 

1. Nguyên tắc quản lý người bị tạm giữ, tạm giam được pháp luật quy định như thế nào?

Theo Điều 3 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, việc quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc quan trọng nhằm bảo đảm quyền con người, quyền công dân và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực tố tụng hình sự. Cụ thể,

“…

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền con người, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Bảo đảm thực hiện nghiêm lệnh, quyết định về tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, trả tự do của cơ quan, người có thẩm quyền.

3. Bảo đảm nhân đạo; không tra tấn, truy bức, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

4. Bảo đảm cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân nếu không bị hạn chế bởi Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Áp dụng các biện pháp quản lý giam giữ phải căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi phạm tội, độ tuổi, giới tính, sức khỏe; bảo đảm bình đẳng giới, quyền, lợi ích chính đáng của phụ nữ, người dưới 18 tuổi và các đặc điểm nhân thân khác của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

6. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

…”

Như vậy, pháp luật đã quy định đầy đủ các nguyên tắc nhằm bảo đảm việc quản lý người bị tạm giữ, tạm giam được thực hiện đúng pháp luật, nhân đạo và tôn trọng quyền con người.

2. Người bị tạm giam có những quyền gì?

Nhiều người cho rằng khi bị tạm giam thì mọi quyền công dân đều bị hạn chế. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, người bị tạm giam vẫn được bảo đảm nhiều quyền cơ bản nhằm bảo vệ quyền con người và quyền công dân trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.

Cụ thể, theo Điều 17 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025,

“…

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam có các quyền sau đây:

a) Được bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến các quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy của cơ sở giam giữ;

b) Được thực hiện quyền bầu cử theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân theo quy định của Luật Trưng cầu ý dân;

c) Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu, nhận quà;

d) Được gặp người thân thích, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo;

đ) Được hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa, được trợ giúp pháp lý;

e) Được gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự hoặc thực hiện giao dịch dân sự đối với những trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam không được ủy quyền cho người khác khi được sự đồng ý của cơ quan đang thụ lý vụ án;

g) Được trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam;

h) Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;

i) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị giam, giữ trái pháp luật;

k) Được hưởng các quyền khác của công dân nếu không bị hạn chế bởi Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp các quyền đó không thể thực hiện được do họ đang bị tạm giữ, tạm giam.

2. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quyết định, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam;

b) Chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

…”

Có thể thấy, mặc dù bị áp dụng biện pháp tạm giam nhưng người bị tạm giam vẫn được pháp luật bảo đảm nhiều quyền cơ bản. Việc tạm giam chỉ hạn chế một số quyền nhất định theo quy định của pháp luật, không làm mất đi quyền con người và các quyền công dân hợp pháp của họ.

3. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam

Để bảo đảm quyền con người cũng như duy trì trật tự, kỷ luật trong hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam Điều 7 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, cụ thể các hành vi bị nghiêm cấm đối với cơ quan có thẩm quyền, người thi hành công vụ và cả người bị tạm giữ, tạm giam.

Cụ thể,

“…

Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Tra tấn, truy bức, dùng nhục hình; các hình thức đối xử, trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo, hạ nhục con người hoặc bất kỳ hình thức nào khác xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

2. Không chấp hành hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ lệnh, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về tạm giữ, tạm giam, trả tự do, cấm đi khỏi nơi cư trú.

3. Giam giữ người trái pháp luật; trả tự do trái pháp luật người bị tạm giữ, người bị tạm giam; vi phạm quy định trong quản lý, canh gác, áp giải người bị tạm giữ, người bị tạm giam; cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đi khỏi nơi cư trú trái pháp luật.

4. Cản trở người bị tạm giữ, người bị tạm giam thực hiện quyền thăm gặp người thân thích, quyền bào chữa, được trợ giúp pháp lý, tiếp xúc lãnh sự, khiếu nại, tố cáo, quyền con người, quyền và nghĩa vụ khác của công dân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Phá hủy cơ sở giam giữ, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải hoặc đang bị cấm đi khỏi nơi cư trú; đánh tháo người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

6. Không chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú.

7. Thực hiện hoặc tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, che giấu, ép buộc người khác vi phạm pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác trong thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú.

…”

Các quy định về những hành vi bị nghiêm cấm không chỉ nhằm bảo vệ  quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, tạm giam mà còn góp phần bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, phòng ngừa vi phạm và nâng cao hiệu quả quản lý trong hoạt động tố tụng hình sự.

Liên hệ Hãng Luật Anh Đào và Cộng sự:
📞 Hotline: 0932 049 492
📧 Email: gvndtb1992@gmail.com
🏢 Địa chỉ: 18B Nam Quốc Cang, Phường Bến Thành, TP.HCM