Miễn chấp hành án cải tạo không giam giữ từ 01/7/2026: Cơ quan nào đề nghị, thủ tục ra sao?

Án phạt cải tạo không giam giữ là một trong những hình phạt được áp dụng đối với người phạm tội nhưng không buộc phải cách ly khỏi xã hội. Tuy nhiên, trong một số trường hợp theo quy định pháp luật, người đang chấp hành án có thể được xem xét miễn chấp hành phần án cải tạo không giam giữ còn lại. Vậy từ ngày 01/7/2026, cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị miễn chấp hành án cải tạo không giam giữ? Hồ sơ và thủ tục thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ bạn hiểu rõ quy định pháp luật và giải đáp các vấn đề liên quan.

1. Cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị miễn chấp hành án cải tạo không giam giữ từ 01/7/2026?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Thi hành án hình sự 2025, từ ngày 01/7/2026, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người chấp hành án cư trú, làm việc có thẩm quyền xem xét, lập hồ sơ đề nghị Tòa án có thẩm quyền xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

Việc xem xét, lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án có thể được thực hiện:

  • Do Viện kiểm sát tự mình xem xét, đề nghị; hoặc
  • Theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Sau khi lập hồ sơ, Viện kiểm sát chuyển hồ sơ đến Tòa án cùng cấp để xem xét, quyết định việc miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ theo quy định pháp luật.

Như vậy, cơ quan có vai trò lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án cải tạo không giam giữ là Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự khu vực, còn Tòa án là cơ quan xem xét, quyết định việc miễn chấp hành án.

2. Hồ sơ  và thủ tục đề nghị miễn chấp hành án cải tạo không giam giữ gồm những gì?

Theo Điều 101 Luật Thi hành án hình sự 2025, từ ngày 01/7/2026, việc miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được thực hiện theo trình tự, thủ tục cụ thể như sau:

Hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án cải tạo không giam giữ: Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người chấp hành án cư trú, làm việc có trách nhiệm xem xét, lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành án. Hồ sơ gồm các tài liệu sau:

  • Bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Văn bản đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát;
  • Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự (trường hợp cơ quan thi hành án hình sự đề nghị);
  • Đơn xin miễn chấp hành án của người bị kết án hoặc người đại diện hợp pháp;
  • Các tài liệu chứng minh điều kiện được xem xét miễn chấp hành án, bao gồm: Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người bị kết án đã lập công; Kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người chấp hành án đang điều trị hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người bị kết án chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn.

Thủ tục xét miễn chấp hành án cải tạo không giam giữ: Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án:

  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công Thẩm phán chủ trì phiên họp xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp và ra quyết định về việc miễn chấp hành án.

Phiên họp xét miễn chấp hành án phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp Tòa án yêu cầu bổ sung hồ sơ thì thời hạn mở phiên họp được tính lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.

Gửi quyết định miễn chấp hành án cải tạo không giam giữ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định về việc miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ cho:

  • Người bị kết án;
  • Viện kiểm sát cùng cấp;
  • Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp;
  • Tòa án đã ra quyết định thi hành án;
  • Công an cấp xã;
  • Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

Như vậy, thủ tục miễn chấp hành án cải tạo không giam giữ được thực hiện qua các bước: lập hồ sơ đề nghị → Tòa án xem xét, mở phiên họp → ban hành quyết định miễn hoặc không miễn chấp hành án.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý người chấp hành án cải tạo không giam giữ

Theo Điều 94 Luật Thi hành án hình sự 2025, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã và đơn vị quân đội được giao quản lý người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục và hỗ trợ người chấp hành án trong quá trình chấp hành hình phạt.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ tại địa phương.

Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Công an cấp xã, gia đình, cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án cư trú, làm việc hoặc học tập để bảo đảm việc chấp hành án đúng quy định pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an cấp xã: Công an cấp xã là cơ quan trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án cải tạo không giam giữ.

Một số nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu gồm:

  • Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án và bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền khi cần thiết;
  • Yêu cầu người chấp hành án thực hiện đầy đủ nghĩa vụ; áp dụng biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;
  • Biểu dương người chấp hành án có tiến bộ hoặc lập công trong quá trình chấp hành án:
  • Giải quyết việc người chấp hành án được vắng mặt, thay đổi nơi cư trú hoặc ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập theo quy định;
  • Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức liên quan trong việc quản lý, giáo dục người chấp hành án;
  • Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền để đề nghị Tòa án xem xét giảm thời hạn chấp hành án hoặc miễn chấp hành án;
  • Phối hợp thực hiện việc khấu trừ một phần thu nhập của người chấp hành án để sung quỹ nhà nước theo quyết định của Tòa án;
  • Tổ chức giám sát việc thực hiện công việc lao động phục vụ cộng đồng của người chấp hành án (nếu thuộc trường hợp áp dụng);
  • Đề nghị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người chấp hành án có hành vi vi phạm theo quy định;
  • Hằng tháng nhận xét bằng văn bản về quá trình chấp hành án và lưu hồ sơ;
  • Báo cáo kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền.

Ngoài ra, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quân đội được giao quản lý người chấp hành án: Đối với người chấp hành án cải tạo không giam giữ thuộc phạm vi quản lý của đơn vị quân đội, đơn vị quân đội có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ tương tự cơ quan quản lý tại địa phương, bao gồm:

Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

  • Yêu cầu người chấp hành án thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và áp dụng biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi có dấu hiệu vi phạm;
  • Biểu dương người chấp hành án có tiến bộ hoặc lập công;
  • Phối hợp giải quyết việc vắng mặt, thay đổi nơi cư trú của người chấp hành án theo quy định;
  • Phối hợp với gia đình, Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú trong việc quản lý, giáo dục;
  • Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án xem xét giảm thời hạn chấp hành án hoặc miễn chấp hành án.

Như vậy, cơ quan quản lý người chấp hành án cải tạo không giam giữ có vai trò quan trọng trong việc theo dõi quá trình chấp hành án, giáo dục người phạm tội sửa chữa sai lầm, đồng thời lập hồ sơ đề nghị giảm hoặc miễn chấp hành án khi người chấp hành án đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.