Nhiều doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn hình thức hợp tác kinh doanh để tận dụng nguồn lực mà không cần thành lập pháp nhân mới. Tuy nhiên, một vấn đề thường gây băn khoăn là: thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hay không? Việc hiểu đúng quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ giúp các bên thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn tránh rủi ro bị truy thu, xử phạt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ quy định này một cách dễ hiểu và chính xác nhất.
1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?
Theo Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định:
“…
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
…”
Từ quy định trên có thể hiểu, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là sự thỏa thuận giữa các nhà đầu tư để cùng thực hiện hoạt động kinh doanh và chia lợi nhuận hoặc sản phẩm, nhưng không cần thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế mới. Đây là hình thức hợp tác linh hoạt, cho phép các bên vừa tận dụng nguồn lực của nhau, vừa giữ nguyên tư cách pháp lý độc lập trong quá trình kinh doanh.
2. Thu nhập từ hợp tác kinh doanh có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Theo Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định,
“…
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
h) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
i) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
k) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
l) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
m) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
n) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
o) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này.
3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật nàylà thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
4. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
5. Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
…”
Như vậy, thu nhập phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là một trong những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều này đồng nghĩa, nếu bên tham gia hợp tác là doanh nghiệp thì phần lợi nhuận được chia từ hoạt động hợp tác kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hợp tác kinh doanh
Theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thuế thu nhập doanh nghiệp được tính dựa trên thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất. Kỳ tính thuế thường được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế.
Hiểu một cách đơn giản, số thuế phải nộp từ hoạt động hợp tác kinh doanh được xác định theo công thức:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó, thu nhập tính thuế là phần lợi nhuận thực tế mà doanh nghiệp nhận được từ hợp tác kinh doanh, sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ và các khoản lỗ được kết chuyển (nếu có). Thuế suất phổ biến hiện nay là 20%, trừ một số trường hợp được ưu đãi theo quy định pháp luật.
Như vậy, doanh nghiệp tham gia hợp tác kinh doanh cần xác định đúng doanh thu, chi phí và phần lợi nhuận được chia để kê khai, tính và nộp thuế đầy đủ, tránh rủi ro về thuế.
Liên hệ Hãng Luật Anh Đào và Cộng sự:
📞 Hotline: 0932 049 492
📧 Email: gvndtb1992@gmail.com
🏢 Địa chỉ: 18B Nam Quốc Cang, Phường Bến Thành, TP.HCM

