Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đang là một trong những tội phạm xảy ra phổ biến và ngày càng tinh vi, gây thiệt hại nghiêm trọng cho cá nhân, tổ chức trong xã hội. Không ít trường hợp người dân vì thiếu hiểu biết pháp luật mà vô tình trở thành nạn nhân, thậm chí bị xử lý hình sự khi tranh chấp dân sự bị “hình sự hóa”. Việc nắm rõ quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự là yếu tố then chốt để tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
1. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi sử dụng thủ đoạn gian dối để làm cho người khác tin và tự nguyện giao tài sản, nhằm chiếm đoạt tài sản đó một cách trái pháp luật. Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025), người thực hiện hành vi gian dối mà làm mất quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hành vi này không chỉ đơn thuần là nói dối mà còn có thể sử dụng nhiều hình thức thủ đoạn khác nhau như thông tin sai sự thật, giả mạo giấy tờ, giả danh cơ quan chức năng… để lừa người bị hại tin tưởng và giao tài sản.
Bản chất của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác, gây thiệt hại vật chất và có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng đối với người phạm tội.
“…
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 000.000 đồng trở lên;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 nămhoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
…”
2. Cấu thành của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được xác định khi đồng thời thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu pháp lý cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Mặt khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quan hệ sở hữu tài sản được pháp luật bảo vệ, bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của cá nhân, tổ chức. Hành vi lừa đảo xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu hợp pháp này thông qua việc làm cho chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản tin tưởng sai lệch và tự nguyện giao tài sản, từ đó dẫn đến việc bị chiếm đoạt trái pháp luật.
- Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của pháp luật hình sự. Theo đó, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội danh này. Trong trường hợp người phạm tội là người có chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi lừa đảo thì đây được xem là tình tiết định khung tăng nặng khi xem xét trách nhiệm hình sự.
- Mặt khách quan thể hiện ở hành vi sử dụng thủ đoạn gian dối nhằm đưa ra thông tin sai sự thật hoặc che giấu sự thật, khiến người bị hại tin tưởng và tự nguyện giao tài sản cho người phạm tội. Thủ đoạn gian dối phải được thực hiện trước thời điểm chiếm đoạt và có mối quan hệ nhân quả trực tiếp với việc giao tài sản. Hậu quả của hành vi là người phạm tội chiếm đoạt được tài sản có giá trị theo mức luật định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025).
- Về mặt chủ quan, người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, nhận thức rõ hành vi gian dối là trái pháp luật, thấy trước hậu quả chiếm đoạt tài sản nhưng vẫn mong muốn hậu quả đó xảy ra. Mục đích của người phạm tội là chiếm đoạt tài sản của người khác để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc lợi ích khác trái pháp luật.
3. Các khung hình phạt của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung 2017, 2025), tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được chia thành nhiều khung hình phạt khác nhau, căn cứ vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt và tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội.
- Khung hình phạt cơ bản áp dụng đối với trường hợp chiếm đoạt tài sản từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc trường hợp luật định, với mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Trường hợp phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, dùng thủ đoạn xảo quyệt, lợi dụng chức vụ quyền hạn hoặc chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn thì bị áp dụng khung hình phạt tăng nặng, với mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, từ 07 năm đến 15 năm, thậm chí từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với hành vi đặc biệt nghiêm trọng.
- Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc tịch thu tài sản theo quy định của pháp luật.
Trong những tình huống phức tạp, có dấu hiệu bị lừa đảo hoặc bị khởi tố, việc sớm tìm đến một luật sư hình sự giỏi không chỉ giúp làm rõ bản chất vụ việc mà còn hạn chế tối đa rủi ro pháp lý có thể xảy ra.
4. Những điểm mới, điểm thay đổi đáng chú ý của Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung 2017, 2025)
So với quy định trước đây, Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 đã được sửa đổi, bổ sung theo hướng thu hẹp các tình tiết định khung mang tính định tính, khó áp dụng trong thực tiễn, qua đó bảo đảm tính minh bạch và thống nhất khi xử lý các vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Đáng chú ý, pháp luật đã bãi bỏ một số điểm, cụm từ như: loại bỏ quy định liên quan đến “tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần” tại khoản 1; đồng thời bãi bỏ các điểm g khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 174. Những thay đổi này giúp việc áp dụng pháp luật tập trung hơn vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt và tính chất nguy hiểm thực tế của hành vi, hạn chế tình trạng hình sự hóa các quan hệ dân sự, kinh tế. Qua đó, Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) ngày càng phù hợp hơn với thực tiễn đấu tranh phòng, chống tội phạm và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
Tóm lại, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được pháp luật hình sự quy định với nhiều khung hình phạt nghiêm khắc tùy theo tính chất, mức độ và giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Việc hiểu đúng Điều 174 Bộ luật Hình sự không chỉ giúp người dân chủ động phòng tránh rủi ro pháp lý mà còn tránh bị nhầm lẫn giữa quan hệ dân sự và trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp có dấu hiệu bị lừa đảo, bị tố giác hoặc bị khởi tố liên quan đến tội danh này, người trong cuộc nên sớm liên hệ luật sư hình sự để được tư vấn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách kịp thời, đúng quy định pháp luật.
Liên hệ Luật sư chuyên về hình sự tại TP.HCM – Hãng Luật Anh Đào và Cộng sự
Nếu bạn đang cần hỗ trợ pháp lý trong lĩnh vực hình sự, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn nhanh chóng và chuyên nghiệp.
📞 Hotline: 0932 049 492
📧 Email: gvndtb1992@gmail.com
🏢 Văn phòng: 18B Nam Quốc Cang, Phường Bến Thành, TP.HCM

