Cha mẹ qua đời để lại nhà đất, tài sản nhưng anh chị em mỗi người một nơi, thậm chí định cư ở nước ngoài là tình huống khiến nhiều gia đình lúng túng khi làm khai nhận di sản. Không ít người băn khoăn liệu trường hợp này có thực hiện được thủ tục khai nhận di sản thừa kế hay không, cần điều kiện gì và có phát sinh rủi ro pháp lý nào. Trên thực tế, với sự tư vấn đúng hướng từ Hãng luật Anh Đào và Cộng Sự, việc khai nhận di sản vẫn có thể thực hiện hợp pháp, nhanh chóng và hạn chế tranh chấp.
1. Khai nhận di sản là gì?
Khai nhận di sản là thủ tục mà người thừa kế thực hiện để xác nhận quyền được hưởng tài sản do người đã mất để lại, đồng thời làm căn cứ xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với các tài sản như nhà đất, tiền, xe hoặc tài sản khác. Sau khi lập văn bản khai nhận di sản tại cơ quan công chứng, người thừa kế mới có thể sang tên, đăng ký quyền sở hữu và thực hiện các giao dịch liên quan đến di sản.
2. Cha mẹ mất, anh chị em ở xa hoặc định cư nước ngoài có được khai nhận di sản không?
Câu trả lời là có. Việc anh chị em đang sinh sống ở xa hoặc định cư ở nước ngoài không làm mất quyền khai nhận di sản thừa kế đối với tài sản do cha mẹ để lại. Chỉ cần người đó thuộc hàng thừa kế theo pháp luật hoặc được chỉ định trong di chúc thì vẫn có quyền tham gia thủ tục khai nhận di sản như những người đang cư trú tại Việt Nam.
Khi cha mẹ qua đời để lại di sản mà các anh chị em không cùng sinh sống một nơi, pháp luật cho phép linh hoạt trong cách tham gia thủ tục khai nhận di sản. Người thừa kế có thể trực tiếp về Việt Nam để ký văn bản khai nhận di sản tại cơ quan công chứng, hoặc ủy quyền hợp pháp cho người khác thay mặt mình thực hiện thủ tục nếu không thể có mặt.
Đối với trường hợp người thừa kế định cư ở nước ngoài, họ vẫn được tham gia khai nhận di sản thông qua hình thức ủy quyền hoặc gửi hồ sơ hợp lệ về Việt Nam. Văn bản ủy quyền và giấy tờ liên quan chỉ cần đáp ứng đúng yêu cầu về hình thức theo quy định thì vẫn có giá trị pháp lý khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản.
Như vậy, dù anh chị em ở xa hay đang sinh sống ở nước ngoài, việc khai nhận di sản vẫn hoàn toàn thực hiện được, miễn là có sự tham gia hoặc ý chí hợp pháp của tất cả những người thừa kế và thủ tục được thực hiện đúng trình tự.
3. Trường hợp người thừa kế định cư ở nước ngoài
Người thừa kế định cư ở nước ngoài không bị pháp luật Việt Nam loại trừ quyền hưởng di sản; họ vẫn có quyền tham gia khai nhận di sản thừa kế nếu đáp ứng các điều kiện theo pháp luật hiện hành. Điều này thể hiện nguyên tắc bình đẳng về quyền hưởng di sản của mọi cá nhân, bất kể nơi cư trú.
a) Quyền hưởng di sản không bị phân biệt nơi cư trú
Theo Điều 610 Bộ luật Dân sự 2015, mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Điều này có nghĩa là người thừa kế dù ở trong nước hay định cư ở nước ngoài đều có quyền được hưởng di sản nếu họ thuộc hàng thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
“…
Điều 610. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân
Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật
…”
Điều này khẳng định rằng định cư ở nước ngoài không làm mất quyền tham gia vào việc thừa kế.
b) Quy định về thừa kế có yếu tố nước ngoài
Trong trường hợp quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài — ví dụ người để lại di sản hoặc người thừa kế định cư ở nước ngoài — pháp luật Việt Nam vẫn có quy định áp dụng. Theo Điều 680 Bộ luật Dân sự 2015:
“…
Điều 680. Thừa kế
1. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.
2. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
…”
Điều này có nghĩa là:
- Việc xác định ai là người thừa kế, hàng thừa kế… được hiểu theo pháp luật nơi người để lại di sản mang quốc tịch.
- Nhưng khi tài sản thừa kế là bất động sản tại Việt Nam, pháp luật Việt Nam sẽ điều chỉnh quyền thừa kế đối với tài sản đó.
c) Nhận thừa kế nhà đất tại Việt Nam
Đối với tài sản là nhà ở, quyền sử dụng đất, pháp luật Việt Nam cũng có quy định cụ thể:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hưởng thừa kế và được công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất tại Việt Nam nếu họ được phép nhập cảnh vào Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhập cảnh.
- Trường hợp người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam, họ vẫn được hưởng giá trị phần di sản thừa kế nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà.
Như vậy, trong thực tế:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn có quyền khai nhận di sản và hưởng tài sản thừa kế theo pháp luật Việt Nam.
- Đối với bất động sản, quyền sở hữu hay quyền nhận bằng hiện vật phụ thuộc vào điều kiện nhập cảnh và quy định pháp luật về nhà đất tại Việt Nam.
Tóm lại: Người thừa kế dù sống định cư ở nước ngoài vẫn được pháp luật Việt Nam công nhận quyền hưởng di sản thừa kế và có thể tham gia khai nhận di sản, miễn là họ là người thuộc hàng thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật, và thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định.
4. Hồ sơ, thủ tục khai nhận di sản khi có người ở xa hoặc nước ngoài
Khi thực hiện khai nhận di sản thừa kế mà có người thừa kế ở xa hoặc đang định cư ở nước ngoài, người thừa kế hoặc người được ủy quyền hợp pháp vẫn có thể hoàn tất thủ tục theo quy định pháp luật hiện hành. Nguyên tắc là mọi người thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ, quyền thừa kế và tuân thủ thủ tục công chứng, niêm yết theo luật định.
A. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế
Người làm thủ tục khai nhận di sản cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ gồm các loại giấy tờ chính sau đây:
- Đơn yêu cầu công chứng khai nhận di sản / văn bản khai nhận di sản thừa kế do người thừa kế lập.
- Giấy chứng tử (hoặc quyết định xác định người để lại di sản đã chết).
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu di sản (nếu di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản đăng ký quyền sở hữu).
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản (khai sinh, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, v.v.).
- Giấy tờ tùy thân hợp lệ của người thừa kế (CCCD, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương).
- Giấy tờ ủy quyền (nếu người thừa kế ở nước ngoài ủy quyền cho người khác làm thủ tục). Giấy ủy quyền này phải được cơ quan có thẩm quyền chứng thực/hợp pháp hóa lãnh sự tại nước người thừa kế đang cư trú trước khi sử dụng tại Việt Nam.
- Tài liệu nước ngoài (nếu có): Phải được dịch sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự/công chứng, để có giá trị pháp lý tại Việt Nam.
B. Trình tự thủ tục khai nhận di sản
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo danh mục nêu trên.
Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng nơi:
- Bất động sản/thừa kế có đất đai hoặc nhà ở tại địa bàn; hoặc
- Nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản.
Niêm yết công khai hồ sơ khai nhận di sản trong 15 ngày tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người để lại di sản cư trú trước khi mất hoặc nơi tài sản nằm, theo quy định về niêm yết công chứng. Mục đích để công khai thông tin và phòng trường hợp có tranh chấp, khiếu nại.
Công chứng văn bản khai nhận di sản ngay sau khi hết thời hạn niêm yết và không có phản đối hợp pháp.
Đăng ký quyền sở hữu/quyền sử dụng tài sản thừa kế với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu di sản là bất động sản hoặc tài sản yêu cầu đăng ký).
Tóm lại, cha mẹ mất, dù anh chị em ở xa hay định cư ở nước ngoài thì việc khai nhận di sản vẫn có thể thực hiện nếu tuân thủ đúng quy định pháp luật và thủ tục cần thiết. Đặc biệt, khi di sản là nhà đất, để tránh sai sót, kéo dài thời gian hoặc phát sinh tranh chấp, người thừa kế nên chủ động tìm đến luật sư chuyên về đất đai để được tư vấn và hỗ trợ khai nhận di sản một cách an toàn, đúng luật.

