Hộ chiếu là giấy tờ quan trọng khi công dân thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh. Tuy nhiên, không phải hộ chiếu còn thời hạn đều có thể tiếp tục sử dụng. Từ ngày 01/7/2026, pháp luật quy định cụ thể các trường hợp hộ chiếu bị thu hồi hoặc hủy giá trị sử dụng, trong đó có trường hợp hộ chiếu bị mất, đã được cấp hộ chiếu mới hoặc người được cấp không còn thuộc trường hợp được sử dụng hộ chiếu.
Vậy khi nào hộ chiếu bị thu hồi, hủy giá trị sử dụng từ 1/7/2026? Hộ chiếu còn thời hạn bị mất có bị hủy giá trị sử dụng không? Cùng tìm hiểu các trường hợp và quy định liên quan để chủ động thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Các trường hợp hộ chiếu của công dân Việt Nam bị thu hồi, hủy giá trị sử dụng từ 1/7/2026
Theo quy định tại Điều 27 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, được sửa đổi, bổ sung qua các năm, từ ngày 01/7/2026, hộ chiếu của công dân Việt Nam có thể bị thu hồi hoặc hủy giá trị sử dụng trong các trường hợp sau:
1.1. Hộ chiếu còn thời hạn bị mất hoặc không nhận hộ chiếu theo quy định
Hộ chiếu còn thời hạn bị mất sẽ bị hủy giá trị sử dụng. Bên cạnh đó, trường hợp đã quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền hẹn trả hộ chiếu nhưng công dân không đến nhận và cũng không có thông báo bằng văn bản về lý do chưa nhận thì hộ chiếu cũng bị hủy giá trị sử dụng.
1.2. Người được thôi quốc tịch hoặc không còn quốc tịch Việt Nam
Hộ chiếu bị thu hồi và hủy giá trị sử dụng khi người được cấp hộ chiếu thuộc một trong các trường hợp: được thôi quốc tịch Việt Nam, bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
1.3. Không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
Đối với hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn thời hạn, nếu người được cấp không còn thuộc đối tượng được sử dụng loại hộ chiếu này thì hộ chiếu sẽ bị thu hồi và hủy giá trị sử dụng theo quy định.
1.4. Hộ chiếu đã cấp cho người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Hộ chiếu đã cấp có thể bị thu hồi và hủy giá trị sử dụng đối với người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.
Trường hợp này áp dụng đối với người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về một số hành vi vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, giấy tờ xuất nhập cảnh, bao gồm:
- Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh;
- Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả;
- Mua bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố hoặc nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ;
- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định, gây ảnh hưởng đến uy tín hoặc lợi ích của Nhà nước;
- Lợi dụng hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép;
- Cản trở hoặc chống người thi hành công vụ trong hoạt động cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.
1.5. Đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới: Hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sẽ bị hủy giá trị sử dụng nếu công dân đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới. Như vậy, khi được cấp hộ chiếu phổ thông mới, hộ chiếu cũ còn thời hạn sẽ không tiếp tục được sử dụng.
1.6. Hộ chiếu được cấp nhưng có thông tin sai: Trường hợp hộ chiếu đã được cấp nhưng có thông tin sai thì hộ chiếu đó sẽ bị thu hồi và hủy giá trị sử dụng theo quy định.
1.7. Người đang bị truy nã: Hộ chiếu của người đang bị truy nã sẽ bị hủy giá trị sử dụng. Đây là một trong những trường hợp được bổ sung vào quy định về thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.
2. Hộ chiếu còn thời hạn bị mất có bị hủy giá trị sử dụng không?
Theo quy định tại Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, hộ chiếu còn thời hạn bị mất sẽ được thực hiện thủ tục hủy giá trị sử dụng. Tùy từng loại hộ chiếu, trình tự thực hiện có sự khác nhau.
Đối với hộ chiếu phổ thông
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, người bị mất hộ chiếu phải trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu đến một trong các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, gồm:
- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh;
- Công an cấp xã;
- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi;
- Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu;
- Hoặc thực hiện báo mất trên môi trường điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của Bộ Công an.
Trường hợp có lý do bất khả kháng khiến người bị mất hộ chiếu không thể báo mất trong thời hạn nêu trên thì thời hạn báo mất có thể dài hơn. Tuy nhiên, người báo mất phải giải thích cụ thể lý do bất khả kháng trong đơn.
Sau khi tiếp nhận đơn báo mất, trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo theo mẫu cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và người gửi đơn.
Tiếp đó, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông.
Đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
Đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bị mất, cơ quan quản lý trực tiếp của người được cấp hộ chiếu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc mất hộ chiếu trong thời gian sớm nhất cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ chiếu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan có thẩm quyền thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu và thông báo kết quả cho cơ quan đã gửi thông báo, đồng thời thông báo cho các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có liên quan theo quy định.
Như vậy, hộ chiếu còn thời hạn bị mất không còn giá trị để tiếp tục sử dụng sau khi được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục hủy giá trị sử dụng. Vì vậy, khi phát hiện hộ chiếu bị mất, công dân cần thực hiện báo mất trong thời hạn luật định để hạn chế những rủi ro có thể phát sinh.
3. Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ gì khi xuất cảnh, nhập cảnh?
Theo Điều 5 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, công dân Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh như sau:
Quyền của công dân Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh
Công dân Việt Nam có các quyền cơ bản sau:
- Được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của pháp luật.
- Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên được lựa chọn cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử.
- Được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật.
- Được bảo đảm bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật có quy định phải cung cấp thông tin.
- Được yêu cầu cung cấp thông tin về hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của mình; yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia và giấy tờ xuất nhập cảnh để bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác.
- Được sử dụng hộ chiếu của mình để thực hiện các giao dịch hoặc thủ tục khác theo quy định của pháp luật.
- Có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ của công dân Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh
Bên cạnh các quyền nêu trên, công dân Việt Nam có nghĩa vụ:
- Chấp hành pháp luật Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh và pháp luật của nước đến khi ra nước ngoài.
- Thực hiện đúng thủ tục khi đề nghị cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, gia hạn hoặc khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu theo quy định.
- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để thực hiện việc xuất cảnh, nhập cảnh.
- Chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra người, hành lý và giấy tờ xuất nhập cảnh khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh.
- Nộp lệ phí cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của pháp luật.
Lưu ý đối với một số đối tượng
Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và người chưa đủ 14 tuổi thực hiện các quyền, nghĩa vụ về xuất cảnh, nhập cảnh thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
Liên hệ Hãng Luật Anh Đào và Cộng sự:
☎ Hotline: 0932 049 492
📧 Email: gvndtb1992@gmail.com
🏢 Địa chỉ: 18B Nam Quốc Cang, Phường Bến Thành, TP.HCM

