Những loại giấy tờ nào bắt buộc Tòa án phải gửi cho đương sự?

thông báo văn bản tố tụng là nghĩa vụ bắt buộc của tòa án

Quy định về cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng đóng vai trò đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Không ít trường hợp quyền lợi bị ảnh hưởng chỉ vì đương sự không được nhận đầy đủ giấy tờ từ Tòa án. Vậy những loại giấy tờ nào Tòa án bắt buộc phải gửi cho đương sự và việc tống đạt có ý nghĩa gì trong quá trình tố tụng? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định pháp lý liên quan và quyền, nghĩa vụ của người tham gia tố tụng.

1. Quy định về việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng là nghĩa vụ bắt buộc của tòa án, viện kiểm sát và cơ quan thi hành án nhằm bảo đảm các đương sự và người tham gia tố tụng được biết, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Cụ thể, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định:

“…

Điều 170. Nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Bộ luật này và pháp luật có liên quan.

…”

Quy định này nhằm bảo đảm tính công khai, khai minh bạch trong hoạt động tố tụng, đồng thời là cơ sở để xác định việc Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục pháp luật hay chưa.

2. Những loại giấy tờ nào bắt buộc Tòa án phải gửi cho đương sự?

Theo quy định tại Điều 171 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, các văn bản tố tụng bắt buộc phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo cho đương sự được quy định cụ thể như sau:

“…

Điều 171. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt, thông báo

1. Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.

2. Bản án, quyết định của Tòa án.

3. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.

4. Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.

…”

Như vậy, có thể thấy Tòa án có nghĩa vụ gửi cho đương sự các nhóm giấy tờ quan trọng bao gồm: các loại thông báo, giấy triệu tập trong quá trình giải quyết vụ án; các bản án, quyết định của Tòa án; cũng như các văn bản liên quan từ Viện kiểm sát và cơ quan thi hành án dân sự. Ngoài ra, trong từng trường hợp cụ thể, các văn bản tố tụng khác theo quy định pháp luật cũng phải được tống đạt hợp lệ đến đương sự.

Bên cạnh đó, việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản này không chỉ do Tòa án trực tiếp thực hiện mà còn có thể được tiến hành bởi nhiều chủ thể khác theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bao gồm: người tiến hành tố tụng hoặc người được giao nhiệm vụ; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc; nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính; người có chức năng tống đạt và các chủ thể khác theo quy định pháp luật.

“…

Điều 172. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:

1. Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi Tòa án có yêu cầu.

3. Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.

4. Nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính.

5. Người có chức năng tống đạt.

6. Những người khác mà pháp luật có quy định.

…”

Quy định này nhằm bảo đảm mọi đương sự đều được tiếp cận đầy đủ thông tin tố tụng, từ đó thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách hiệu quả, đồng thời hạn chế các vi phạm thủ tục có thể ảnh hưởng đến tính hợp pháp của quá trình giải quyết vụ án.

3. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng

Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quyền và nghĩa vụ của đương sự được ghi nhận cụ thể tại Điều 70 như sau:

“…

Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự
Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:

12. Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

15. Tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định của Bộ luật này.
16. Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc.

21. Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án.
22. Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này.

24. Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
25. Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng

…”

Từ quy định trên có thể thấy, pháp luật tố tụng dân sự bảo đảm cho đương sự nhiều quyền quan trọng như: quyền được nhận thông báo, văn bản tố tụng; quyền tham gia phiên tòa, tranh luận; quyền yêu cầu, cung cấp chứng cứ và quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án. Đồng thời, đương sự cũng phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng như: có mặt theo giấy triệu tập, chấp hành quyết định của Tòa án và thi hành bản án đã có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng có mối liên hệ chặt chẽ với việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng. Việc Tòa án thực hiện đúng nghĩa vụ tống đạt không chỉ bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của đương sự mà còn là điều kiện để họ thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Liên hệ Hãng Luật Anh Đào và Cộng sự:
📞 Hotline: 0932 049 492
📧 Email: gvndtb1992@gmail.com
🏢 Địa chỉ: 18B Nam Quốc Cang, Phường Bến Thành, TP.HCM