Bạn cho vay tiền nhưng đến hạn vẫn “bặt vô âm tín”? Tình trạng người vay chây ì, trốn tránh nghĩa vụ đang khiến nhiều người rơi vào cảnh mất tiền, mất luôn cả quan hệ. Vậy làm đòi tiền khi bên vay không trả thế nào để vừa lấy lại tiền nhanh chóng, vừa đúng pháp luật, tránh rủi ro kiện ngược? Bài viết này sẽ chỉ ra các cách xử lý hiệu quả, hợp pháp và thực tế nhất để bảo vệ quyền lợi của bạn.
1. Khi nào được coi là bên vay không trả nợ?
Trong quan hệ vay tài sản, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả tiền hoặc tài sản đã vay khi đến hạn theo thỏa thuận. Nếu đến hạn mà bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì được coi là không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, làm phát sinh quyền yêu cầu thanh toán và khởi kiện của bên cho vay. Nghĩa vụ này được quy định cụ thể trong Bộ luật Dân sự 2015.
Cụ thể, pháp luật xác lập nguyên tắc phải hoàn trả tài sản đã vay như sau:
“…
Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
…”
Đối với trường hợp vay tiền, bên vay phải trả đủ tiền khi đến hạn; việc không trả hoặc trả thiếu đều bị coi là vi phạm nghĩa vụ: Theo Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015. Ngoài ra, nếu đến hạn mà không trả hoặc trả không đầy đủ, bên vay còn phải chịu hậu quả pháp lý về lãi chậm trả:
“…
Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
…”
Từ các quy định trên, có thể xác định bên vay được coi là không trả nợ khi đến hạn mà không thanh toán, trả thiếu tiền gốc hoặc lãi theo thỏa thuận, cố tình kéo dài thời gian hoặc né tránh nghĩa vụ dù có khả năng thanh toán. Trong các trường hợp này, bên cho vay có quyền áp dụng các biện pháp hợp pháp như yêu cầu thanh toán, khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu thi hành án để thu hồi khoản nợ.
2. Các bước đòi tiền khi bên vay không trả đúng luật
Khi bên vay đến hạn nhưng không trả nợ, bên cho vay cần thực hiện các bước đòi tiền theo đúng quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi của mình.
Bước 1: Yêu cầu bên vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên vay phải trả đủ tiền khi đến hạn. Nhắc nợ, thương lượng, lập giấy xác nhận nợ hoặc biên bản làm việc để chứng minh bên vay đã vi phạm nghĩa vụ.
Bước 2: Gửi thông báo yêu cầu thanh toán (tạo chứng cứ): Căn cứ Nghĩa vụ trả nợ đã phát sinh theo Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015. Gửi văn bản yêu cầu trả nợ ghi rõ số tiền, thời hạn thanh toán và hậu quả pháp lý nếu không thực hiện. Đây là chứng cứ quan trọng khi khởi kiện.
Bước 3: Khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu trả nợ: Căn cứ Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Nộp đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu buộc bên vay trả nợ.
Bước 4: Yêu cầu thi hành án để thu hồi tiền: Căn cứ Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực. Nộp đơn yêu cầu thi hành án nếu bên vay không tự nguyện trả nợ sau khi có bản án.
3. Có được thuê dịch vụ đòi nợ không?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam không cho phép kinh doanh và sử dụng dịch vụ đòi nợ thuê. Theo Luật Đầu tư 2020, dịch vụ đòi nợ đã bị đưa vào danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh. Cụ thể, điểm h khoản 1 Điều 6 quy định: “Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.” là ngành nghề bị cấm. Quy định này đồng nghĩa với việc mọi cá nhân, tổ chức không được thành lập doanh nghiệp hoặc nhận tiền để thực hiện việc đòi nợ thay cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào.
Bên cạnh đó, Điều 10 Nghị định 31/2021/NĐ-CP – văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư – cũng khẳng định nhà đầu tư không được thực hiện hoạt động kinh doanh trong các ngành, nghề bị cấm theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020. Như vậy, việc thuê hoặc sử dụng dịch vụ đòi nợ thuê không chỉ không được pháp luật bảo vệ mà còn có thể dẫn đến hậu quả pháp lý như bị xử phạt hành chính, hợp đồng dịch vụ vô hiệu hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu phát sinh hành vi đe dọa, cưỡng ép, xâm phạm tài sản của người vay.
Do đó, thay vì thuê dịch vụ đòi nợ, người cho vay nên lựa chọn các biện pháp hợp pháp như thương lượng, gửi văn bản yêu cầu thanh toán, khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành bản án để thu hồi nợ. Đây là con đường đúng luật và đảm bảo quyền lợi của người cho vay
Liên hệ Hãng Luật Anh Đào và Cộng sự:
📞 Hotline: 0932 049 492
📧 Email: gvndtb1992@gmail.com
🏢 Địa chỉ: 18B Nam Quốc Cang, Phường Bến Thành, TP.HCM

